Tiêu chuẩn Việt Nam về hệ thống chống sét

Các tiêu chuẩn về chống sét (TCVN 9385:2012).

1. TCVN về thực hiện bảo vệ chống sét

– Đối với các công trình không cao hơn 16m, không rộng hơn 20m, không có các phòng có nguy cơ cháy nổ, không tập trung đông người và xây dựng tại những vùng có mật độ sét đánh thẳng không cao, có thể áp dụng phương thức bảo vệ trọng điểm như sau:

  • Đối với các công trình mái bằng, chỉ cần bảo vệ cho các góc nhà và dọc theo chu vi của đường viền tường chắn mái.
  • Đối với các công trình mái độc, mái răng cưa, mái chồng diêm, chỉ cần bảo vệ cho các góc nhà, góc diềm máy dọc theo bờ nóc và diềm mái. Nhưng nếu chiều dài của các công trình không quá 30m thì không cần bảo vệ bờ nóc, và nếu độ dốc mái lớn hơn 28 độ thì cũng không cần bảo vệ diềm mái.
  • Bảo vệ cho các bộ phận kết cấu nhô cao lên khỏi mặt mái, phải bố trí các kim hoặc đai thu sét.

– Những kim hoặc đai này phải nối với các bộ phận thu sét của công trình.

– Đối với công trình có mái kim loại được phép sư dụng mái làm bộ phận thu và dẫn sét nếu bề dày của mái:

  • Lớn hơn 4mm, đối với những công trình có một số phòng có nguy cơ nổ, cháy.
  • Lớn hơn 3.5mm, đối với những công trình không có nguy cơ nổ cháy.
  • Khi sử dụng mái làm bộ phận thu và dẫn sét phải đảm bảo được sự dẫn điện lien tục của mái. Nếu không, phải hàn nối các bộ phận riêng lẻ của mái với nhau, mỗi bộ ít nhất phải có hai mối nối.

– Dọc theo chu vi mái cứ cách nhau 20 đến 30m phải đặt một dây xuống, nếu công trình nhỏ ít nhất cũng có hai dây xuống.

– Trường hợp bề đáy mái kim loại nhỏ hơn các trị số quy định trên, phải đặt bộ phận thu  sét riêng để bảo vệ, chỉ được sử dụng mái để dẫn sét và phải đảm bảo yêu cầu dẫn điện liên tục như trên.

– Đối với các công trình bằng tranh, tre, nứa, lá phải bố trí thiết bị chống sét độc lập với công trình. Nếu xung quanh công trình có các cây xanh, tốt nhất là sử dụng cây xanh đó để đặt thiết bị chống sét, nhưng cũng phải đảm bảo các khoảng cách an toàn như qui định.

– Trong trường hợp có lợi về kinh tế-kĩ thuật thì được phép đặt thiết bị chống sét ngay trên công trình, nhưng cần phải thỏa mãn các yêu cầu sau:

  • Phải sử dụng kim thu sét lắp trên cột cách điện (gỗ, tre,..) khoảng cách từ các phần dẫn điện của kim đến mái công trình không được nhỏ hơn 400mm.
  • Dây xuống phải bố trí trên các chân đỡ không dẫn điện và cách mái từ 150mm trở lên.
  • Dây xuống không được xuyên qua mái. Trong trường hợp đặt biệt phải xuyên qua mái thì phải luồn lách ống sành hoặc sứ cách điện

– Đối với các công trình chăn nuôi gia súc (loại gia súc lớn) phải bố trí thiết bị chống sét độc lập. Bộ phận thu sét cà bộ phận nối đất phải đặt cách xa móng công trình và cửa ra vào một khoảng cách ít nhất là 10m.

– Trường hợp có lợi về kinh tế thì được phép đặt bộ phận thu sét ngay trên công trình, nhưng bộ phận nối đất phải đặt cách móng công trình và cửa ra vào một khoảng cách ít nhất là 5m. Nếu không bảo đảm được khoảng cách nói trên, khi đặt xong bộ phận nối đất phải phủ lên một lớp đá dâm (hoặc sỏi) nhựa đường có chiều dày từ 100m trở lên, kèm theo nên đặt một biển báo phòng ngừa.

– Đối với kim hay dây thu sét-từ mỗi kim hay dây thu sét phải có ít nhất hai dây xuống.

– Đối với lưới thu sét- làm bằng thép tròn kích thước mỗi ô lưới không được lớn hơn 5 x 5 m. Các mắt lưới phải được hàn nối với nhau.

– Trường hợp công trình có mái bằng kim loại, nếu bề dày mái lớn hơn 4mm chỉ được sử dụng mái để dẫn sét. Nếu mái kim loại có bề dày nhỏ hơn 4mm chỉ được sử dụng mái để dẫn sét. Trong mọi trường hợp phải đảm bảo sự dẫn điện liên tục giữa các bộ phận riêng rẽ của mái với nhau.

– Trên mái các công trinh nếu có đặt các bộ phận nhô cao bằng kim loại (ống hơi, thang chữa cháy…) thì mỗi bộ phận này phải đảm bảo dẫn điện liên tục và phải được hàn nối với lưới thu sét hay mái kim loại nếu các bộ phận nhô cao nói trên không bằng kim loại (như ống khối, ống thông hơi xây bằng gạch…), phải đặt lên trên các bộ phận thu sét phụ (kim hoặc đai thu sét) và hàn nối với bộ phận thu sét phụ này với lưới thu sét hay mái kim loại.

– Đối với các công trình cao quá 15m cần phải thực hiện đẳng áp từng tầng. Tại các tầng của công trình, phải đặt các đai san bằng điện áp bao quanh công trình, các dây xuống phải nối với các đai san bằng điện áp và tất cả các bộ phận kim loại, kể cả các bộ phận kim loại không mang điện của các thiết bị, máy móc của các tầng cũng phải được nối với các đai san bằng điện áp bằng dây nối. Trường hợp này phải thực hiện nối đất mạch vòng bao quanh công trình.

– Khi sử dụng bộ phận nối đất cọc hay cụm chôn thẳng đứng, các dây xuống phải đặt ở phía ngoài trên các mặt tường của công trình. Khi sử dụng bộ phận nối đất kéo dài hay các mạch vòng thì dây xuống phải đặt cách nhau không quá 15 đến 20 m dọc theo chu vi mái công trình.

– Có thể sử dụng các bộ phận kết cấu kim loại của công trình (như: cốt thép, vì kèo thép,..) cũng như cốt thép trong các cấu kiện bê tông cốt thép (trừ cốt thép có ứng lực trước và cốt thép của cấu kiện bê tông nhẹ) để làm dây xuống, với điều kiện kỹ thuật thi công phải đảm bảo được sự dẫn điện liên tục của các bộ phận kim loại được sử dụng để làm dây xuống nói trên (bằng phương pháp hàn tiện).

– Ở những vùng đất có trị số điện trở suất nhỏ hơn hoặc bằng 3×104 Ω.cm, được phép sử dụng cốt thép trong các loại móng bằng bê tông cốt thép để làm bộ phận nối đất, với điều kiện kỹ thuật thi công phải đảm bảo sự dẫn điện liên tục của các cốt thép trong các loại móng trên.

– Khoảng cách giữa các bộ phận của thiết bị hông sét và các bộ phận kim loại công trình, các đường ống, đường dây điện lực, điện yếu (điện thoại, truyền thanh…) dẫn vào công trình:

  • Phía trên mặt đất không được nhỏ hơn 1,5m; phía dưới mặt đất không được nhỏ hơn 3m.
  • Trường hợp thực hiện khoảng cách quy định trên gặp nhiều khó khăn và không hợp lí về kinh tế- kỹ thuật thì được phép nối chúng và các bộ phận kim loại không mang điện của các thiết bị điện với các thiết bị chống sét, trừ các phòng có nguy cơ gây cháy nổ, và thực hiện thêm các phương pháp sau:
  • Các đường dây điện lực, điện nhẹ phải luồn trong các ông thép, hoặc sử dụng các loại cáp có vỏ bằng kim loại và nối các ống thép, hoặc vỏ kim loại của các cáp với đai san bằng điện áp tại chỗ chúng gần nhau nhất.
  • Phải đặt đai san bằng điện áp bên trong công trình.

– Đai san bằng điện áp là một mạng các ô lưới đặt nằm ngang, chôn ở độ sâu không nhỏ hơn 0,5m so với mặt sàn, làm bằng thép tròn hoặc thép dẹt tiết diện không được nhỏ hơn 10mm2 và bề dày thép dẹt không quá hơn 4mm.

– Kích thước mỗi ô lưới không nhỏ hơn 5×5 m.

– Nhất thiết phải sử dụng hình thức nối đất mạch vòng bao quanh công trình và dọc  theo mạch vòng nối đât, cứ cách nhau từng khoảng 10 đến 15m phải hàn mối liên hệ với đai san bằng điện áp trong công trình: điện trở xung kích của mạch vòng nối đất không vượt quá trị số đã nêu trên.

– Khi sử dụng cốt thép trong các móng bằng bê tông cốt thép của công trình để làm bộ phận nối đất thi không yêu cầu đặt đai san bằng điện áp bên trong công trình.

– Chống sét cho các bể chứa kín đặt ngoài trời

  • Trường hợp bể chứa bằng kim loại, nếu thành bể có bề dày từ 5mm trở lên; được sử dụng thành bể để thu dẫn sét, nếu bề dày thành bể nhỏ hơn 5mm thì phải đặt bộ phận thu sét riêng, thành bể chỉ được sử dụng để dẫn sét.
  • Trường hợp các bể chứa bằng bê tông cốt thép, có thể bố trí thiết bị chống sét độc lập, cách li hay đặt trực tiếp trên bể chứa đó.
  • Nếu có ống thông hơi hoặc thoát khí trên bể thì khoảng không gian trên các ống đó cũng phải được bảo vệ như đã nêu trên.

– Điện trở nối đất xung kích của bộ phận nối đất không được lớn hơn 20Ω và phải có ít nhất là hai dây xuống nối thành bể hay bộ phận thu sét với bộ phận nối đất.

2. Phân loại công trình theo mức bảo vệ chống sét

Theo mức bảo vệ chống sét các công trình được chia làm 3 loại:

2.1. Công trình cấp I

  • Bao gồm các công trình trong đó tồn tại các khí hoặc hơi cháy, sợi hoặc bụi cháy và trong điều kiện làm việc bình thường các khí, hơi cháy, bụi, sợi cháy này có thể kết hợp với không khí hoặc các chất oxy hoá khác tạo thành các hỗn hợp nổ. Hỗn hợp nổ này phát nổ khi có tác dụng của sét và khi nổ gây chết người hoặc thiệt hại lớn về kinh tế.
  • Ví dụ các công trình sản xuất chất nổ, các kho chứa kíp nổ, các trạm sản xuất khí đốt (ga) và các trạm điện phân.

2.2. Công trình cấp II

  • Bao gồm các công trình trong đó tồn tại các khí hoặc hơi cháy, bụi hoặc sợi chát nhưng chỉ khi xảy ra sự cố hoặc làm sai nguyên tắc vận hành quá trình công nghệ
  • trong nó, các khí, hơi cháy, bụi, sợi cháy này mới có khả năng kết hợp với không khí hoặc các chất oxy hoá khác tạo thành các hỗn hợp nổ. Hỗn hợp nổ sẽ phát nổ dưới tác dụng của sét, song khi nổ không gây ra chết người mà chỉ gây ra những hư hỏng nhỏ ví dụ các kho chứa vật liệu nổ và dễ bắt lửa.

2.3. Công trình cấp III

  • Bao gồm các công trình còn lại.
  • Tuyệt đại đa số các nhà và các công trình xây dựng công cộng thuộc công trình cấp III
  • Người ta quy định đối với các công trình cấp I và II nhất thiết phải bảo vệ chống sét đánh thẳng và tất cả tác dụng gián tiếp của sét. Còn các công trình cấp III cần phải bảo vệ chống sét đánh thẳng đồng thời phải bảo vệ chống sự xâm nhập điện áp cao vào nhà khi có sét, vì nó có thể gây nguy hiểm cho người sống trong đó.
  • Khi các công trình cấp I, II và III nằm chung trong một toà nhà thì nên dùng các biện pháp chống sét đối với công trình cấp I để bảo vệ toà nhà.
  • Còn khi các công trình cấp I, II và III nằm chung trong một toà nhà thì để bảo vệ chung cho toàn nhà nên dùng các biện pháp chống sét đối với công trình cấp II.
error: Real Group - Efficiency Projects