Quấn động cơ không đồng bộ 3 pha rotor lồng sóc kiểu đồng khuôn tập trung

1. Phương tiện thiết bị

  • 1 Động cơ không đồng bộ 3 pha rotor lồng sóc 0.2Kw (0.25Hp), 220/380V. (có thể thay thế bằng các động cơ tương tự)
  • 1 bộ dụng cụ tháo lắp.

Hình 1. bộ dụng cụ tháo lắp

  • Máy quấn dây kiểu đồng khuôn
  • Dây điện có lớp cách điện e-may, ống gen, giấy cách điện, fim lót, mỏ hàn, chì hàn, kéo cắt dây, thước đo, chất cách điện (vec-ni), dây buộc.

Hình 2. Các dụng cụ đo và cắt dây

Hình 3. Dây điện có bọc lớp cách điện emay.

2. Nội dung tiến hành: 

2.1. Tiến hành đo và sử dụng các thông số động cơ để tính toán.

  • Đường kính trong lỗi thép Đt=70mm

Hình 4. Đo đường kính trong lỗi thép.

  • Chiều dài lõi thép L=45mm

Hình 5. Đo chiều dài lõi thép.

  • Số rãnh stator Z=24
  • Độ dày gông từ bg= 10mm.

2.2. Xây dựng sơ đồ trải dây quấn

2.2.1. Xác định các thông số và kiểu quấn.

  • Z= 24, 2P= 4, số pha m=3, quấn kiểu đồng khuôn tập trung.
  • Tính toán các thông số.
  • Tính bước cực.
  • Xác định số rãnh một pha dưới một cực.
  • Diện tích bước cực.
  • Diện tích gông từ.
  • Diện tích khe hở stator.

2.2.2. phân bố rãnh của các pha

Cấu tạo dây quấn cho từng pha.

  • Pha A: các rãnh (1-7)+(2-8)+(13-19)+(14-20)
  • Pha B: các rãnh (5-11)+(6-12)+(17-23)+(18-24)
  • Pha C: các rãnh (9-15)+(10-16)+(21-3)+(22-4)

2.2.3. Nối các nhóm bối lại với nhau theo cách đấu cực giả để hình thành pha A với hai đầu ra A-X

Hình 6. Sơ đồ trải dây pha A

2.2.4. Dựa vào góc lệch độ điện ta xác định các đầu ra của các pha B và C

Hình 7. Sơ đồ trải dây hoàn chỉnh

2.2.5. Xác định quy trình lồng dây.

2.3. Làm khuôn, lót cách điện các rãnh và quấn dây trên khuôn.

  • Đo, cắt, lồng fim vào rãnh stator.

Hình 8. Cắt fim cách điện

Hình 9. Lồng fim vào rãnh stator

  • Đo cắt bìa lót miệng rãnh.
  • Đo khuôn quấn dây.
  • Quấn dây trên khuôn.

2.4. Lồng dây vào rãnh, đấu và nối dây, ra đầu dây.

2.4.1. Quấn dây trên khuôn.

  • Quấn dây trên khuôn theo kích thước và số vòng đã đo và tính toán. Dùng tấm lót rãnh đo để số dây quấn có thể lồng được vào rãnh.
  • Trường hợp dây quấn bị đứt cần để mối nối phía ngoài rãnh và phải lồng cách điện bằng ống gen tại mối nối để thuận tiện trong quá trình kiểm tra, sửa chữa.

2.4.2. Lồng dây vào rãnh.

  • Khi lồng dây vào động cơ cần xác định vị trí ra dây trên động cơ để thuận lợi trong việc đưa đầu dây ra sau khi đấu nối.
  • Lồng từng bối dây vào rãnh theo thứ tự đã xác định trong quy trình. Quá trình lồng cần thực hiện cẩn thận tránh cong, gấp, gãy, tróc lớp cách điện.
  • Hai đầu ra của từng bối cần đặt trong ống gen cách điện và đặt một phần ống gen nằm vào rãnh stator.

Hình 10. Đặt các mối nối trong ống gen cách điện

  • Đẩy tấm lót cách điện miệng rãnh vào sao cho không có dây quấn nằm ngoài cách điện rãnh và miệng rãnh stator.
  • Nắn gọn hai đầu dây của bối dây để tạo không gian lồng các bối dây tiếp theo.

2.4.3. Cắt và lót cách điện

  • Cắt và lót cách điện sao cho giấy cách điện không quá thừa để thuận tiện cho việc đai dây và tỏa nhiệt tốt khi hoạt động.

Hình 11. Lót giấy cách điện 

2.4.4. Đấu nối dây giữa các bối dây

  • Đấu nối dây giữa các bối theo sơ đồ và đặt các mối nối vào trong ống gen cách điện.
  • Lưu ý đưa các đầu dây ra hộp cực theo một chiều nhất định, nếu ra 6 đầu dây thì xác định đầu cuối để ra hai phía cho thuận tiện trong việc đấu nối.

2.4.5. Kiểm tra thông mạch các cuộn dây.

  • Dùng VOM đo thông mạch các cuộn dây, đo điện trở từng pha và cách điện với vỏ động cơ.

Hình 12. Đo thông mạch các cuộn dây bằng VOM

2.4.6. Lắp các chi tiết của động cơ theo thứ tự ngược lại với quá trình tháo ra.

2.5. Kiểm tra động cơ sau khi quấn

  • Kiểm tra lại thông mạch giữa các pha và cách điện với vỏ bằng VOM.
  • Đấu nối cho động cơ chạy không tải, đo dòng trên từng pha, đo điện áp vỏ động cơ.

Hình 13. Đo dòng điện chạy không tải

 

  • Nối tải vào trục và cho động cơ chạy khoảng 30 phút kiểm tra độ rung giật, tiếng ồn và phát nhiệt trên vỏ.

 

 

error: Real Group - Efficiency Projects